Till Tema modersmål

Tema modersmål - vietnamesiska

Khí hậu Việt nam

In

Vietnam_map2

Việt nam nằm ở khu vực nhiệt đới và phần lớn có khí hậu nóng và ẩm. Thời tiết từng mùa khác nhau ở các miền khác nhau. Lượng mưa lớn nhất rơi vào khoảng giữa tháng tư và tháng mười. Trong thời gian đó thì gió mùa tây nam thổi vào từ vịnh Thái Lan.

Đọc thêm...
 

Địa lý Việt nam

In

Vietnam_mapNước Việt nam trải dài 160 mil dọc theo bán đảo Trung Ấn, nằm ở phía nam Trung Quốc, phía đông bắc vịnh Thái Lan ở vùng đông nam châu Á. Khu vực biên giới phần lớn đi qua những vùng núi hiểm trở. Ở miền bắc có nhiều dòng sông lớn chảy qua từ vùng biên giới Việt-Trung và tạo nên những đồng bằng phì nhiêu, đông đúc dân cư. Vùng đồng bằng phía nam được tạo nên do dòng sông Mê kông chảy ra biển đông.

Dãy núi Hoàng liên sơn ở miền bắc chạy dài cho đến miền nam và có tên là dãy Trường sơn, tạo nên vùng cao nguyên miền Trung. Vùng đồng bằng miền Trung nằm dọc theo bờ biển miền Trung và rất nhỏ hẹp, nơi hẹp nhất chỉ có 50km chiều rộng. Có những nơi núi ló ra tận đến ngoài biển.

Đời sống động vật rất phong phú với nhiều loại động vật khác nhau. Cho đến năm 1990 người ta còn tìm thấy hai loại động vật có móng mà người ta chưa được tìm thấy trước đây như bò rừng Vũ Quan và một loại bò núi ở miền bắc.

Phần câu hỏi hướng dẩn:

  1. Nước Việt nam nằm ở đâu trên quả địa cầu?
  2. Những dòng sông nào đã tạo nên vùng đồng bằng miền Bắc?
  3. Những dòng sông nào tạo nên vùng đồng bằng miền Nam?
  4. Vùng đồng bằng dọc theo bờ biển ở miền Trung thì như thế nào?
  5. Đời sống động vật ở Việt nam thì như thế nào?

Dân cư và ngôn ngữ

Việt nam có khoảng 80 triệu dân. 85% thuộc người việt, còn gọi là người kinh. Dân tộc kinh làm chủ tình hình kinh tế, văn hóa và chính trị. Dân tộc Việt nam bắt nguồn từ ba nhóm dân khác nhau là: nhóm thổ dân Úc, thổ dân Nam dương và thổ dân Phi. Những nhóm thổ dân này sống trên vùng đất này thừ thời thượng cổ. Ngoài ra còn có nhóm người Trung Quốc di cư đến Việt nam từ thời đồ đồng.

Cũng như những quốc gia khác trên vùng Đông Nam châu Á, Việt nam có nhiều nhóm dân thiểu số khác như nhóm dân thiểu số Trung Quốc nhiều nhất, họ sống tập trung ở vùng chợ lớn thành phố Hồ Chí Minh. Sau cuộc chiến tranh 1975 hàng triệu người Trung Quốc và Việt nam rời bỏ Việt nam và vượt biên ra nước ngoài. Ngoài ra, Việt nam còn có hơn 60 nhóm dân thiểu số khác. Những nhóm dân thiểu số này sống hầu hết trên các vùng núi cao. Những dân tộc thiểu số có số dân hơn 2 triệu người là: dân tộc Tài, dân tộc Thái, dân tộc Mường, dân tộc Hoa và dân tộc Khơ me. Còn lại những nhóm dân khác có độ khoảng vài ngàn dân hay ít hơn.

Đa số những người dân thiểu số vẫn còn sống theo lối du mục và sống bằng nghề nông nghiệp.

Từ năm 1986 chính phủ Việt nam ban hành luật kế hoạch hóa gia đình, bắt buột người dân phải tuân theo. Những người nào không tuân theo luật sẽ bị phạt hoặc bị đuổi việc nếu họ làm việc cho nhà nước. Dù vậy, sự gia tăng dân số vẫn còn tương đối cao. Tuổi thọ trung bình của người dân cũng gia tăng cao trong 20 năm cuối cùng này. Nếu tốc độ gia tăng dân cư không thay đổi thì số lượng dân sẽ tăng lên gấp hai lần trong 35 năm đến.

Sau làn sóng tỵ nạn giữa năm 1975 và những năm 1980 có một số người tỵ nạn bị trả về từ Hồng Kông vì tổ chức Cao ủy tỵ nạn liên hiệp quốc không còn chấp nhận người Việt nam tỵ nạn sau 30 chấm dứt chiến tranh. Khoảng chừng 4/5 dân Việt nam sống ở vùng thôn quê. Từ năm 1990 nhiều người Việt nam di chuyển đến thành phố để sinh sống, kinh tế Việt nam bắt đầu phá triển sau khi Mỹ bỏ lệnh cấm vận kinh tế Việt nam năm 1990.

Ngôn ngữ việt thuộc về nhóm ngôn ngữ Úc Á là một phần của nhóm ngôn ngữ Khơ me, nhưng theo thời gian ngôn ngữ việt chịu ảnh hưởng của nhiều ngôn ngữ khác như tiếng Hoa và tiếng Thái. Về ngôn ngữ viết thì tiếng việt dùng hán tự trước đây, nhưng hệ thống này không được thông dụng lắm. Cho đến những năm 1900 thì được thay thế bằng mẫu tự la tinh. Tiếng việt là loại tiếng đơn âm và có 6 dấu nhấn khác nhau. Mỗi dấu nhấn cho mỗi tiếng có nghĩa khác nhau. Về phần chữ viết thì mỗi dấu nhấn được viết bằng một dấu tiêu biểu cho dấu nhấn đó.

Các nhóm dân thiểu số có khoảng 30 ngôn ngữ khác nhau và cũng có chữ viết cho từng ngôn ngữ. Nhưng có một số dân tộc thiểu số chưa có chữ viết.

Về phần ngoại ngữ thì trước đây trong thời kỳ Pháp đô hộ Việt nam tiếng pháp được thịnh hành. Trong thời kỳ chiến tranh trước năm 1975 tiếng anh rất thịnh hành ở miền nam và ở miền bắc thì tiếng nga thịnh hành. Bây giờ thì tiếng anh chiếm vị trí quan trọng trong phần ngoại ngữ ở Việt nam, ngoài ra người ta cũng học những ngôn ngữ khác như tiếng hoa, tiếng tây ban nha, tiếng hàn quốc.

Phần câu hỏi hướng dẫn:

  1. Dân số Việt nam gồm có bao nhiêu triệu người?
  2. Dân tộc Việt nam kết hợp bởi những dân tộc nào?
  3. Dân tộc nào làm chủ tình hình kinh tế, văn hóa, chính trị ở Việt nam?
  4. Việt nam gồm có bao nhiêu dân tộc thiểu số?
  5. Tại sao có là sóng tỵ nạn vào những năm 80?
  6. Nguyên nhân nào làm cho chính phủ Việt nam đưa ra luật kế hoạch hóa gia đình vào năm 1986?
  7. Tại sao thuyền nhân Việt nam bị trả lại từ Hồng Kông?
  8. Em hãy nói sơ lược về ngôn ngữ tiếng việt?
  9. Ngoại ngữ nào quan trọng nhất ở Việt nam hiện nay?
 

google translate

Bildtema

lexin_logo

esp1

animationstema_logo

bildteman_logo

matte-begrepp


Wikipedia

wikipedia-logo

talk dictionary

Tự điển online

Tra từ điển:

 

buaxua.vn